So sánh gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp

So sánh gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp

  • 01/11/2021
  • by Mai Tien
  • 74 lượt xem

Gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp là những vật liệu nội thất cực kỳ phổ biến và được ưa chuộng. Hai vật liệu này có gì khác nhau? Những điểm ưu việt của mỗi loại là gì? Hãy cùng Flexfit tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Phân biệt  gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp

1. Gỗ công nghiệp

Gỗ công nghiệp là loại gỗ sử dụng keo hay hóa chất kết hợp với gỗ vụn để làm ra các tấm gỗ. Gỗ công nghiệp đa số được làm từ các nguyên liệu thừa, nguyên liệu tận dụng ngọn cành cây của gỗ tự nhiên. 

Gỗ công nghiệp là thuật ngữ dùng để phân biệt với gỗ tự nhiên. Gỗ công nghiệp có bền không là câu hỏi băn khoăn của nhiều gia đình, những ưu điểm liệt kê dưới đây về gỗ công nghiệp, hy vọng sẽ giúp Quý khách có thêm những thông tin giá trị.

các loại gỗ công nghiệp

Các loại ván gỗ công nghiệp thông dụng

1.1. Ưu điểm của gỗ công nghiệp

Những ưu điểm nổi trội của gỗ công nghiệp có thể kể đến như: 

  • Gỗ công nghiệp ít bị cong vênh co ngót.
  • Gỗ công nghiệp ít bị mối mọt.
  • Gỗ công nghiệp có khả năng chống nước, chống ẩm.
  • Gỗ công nghiệp có độ bền khá cao và ít hư hại.
  • Gỗ công nghiệp có nhiều mẫu mã, màu sắc & kiểu dáng đa dạng.
  • Gỗ công nghiệp có trọng lượng khá nhẹ, dễ dàng trong việc di chuyển.
  • Về giá thành, gỗ công nghiệp có mức giá phải chăng, phù hợp với điều kiện kinh tế của nhiều người.

1.2. Nhược điểm của gỗ công nghiệp

Bên cạnh những ưu điểm, gỗ công nghiệp còn tồn tại những nhược điểm như:

  • Nếu lấy gỗ tự nhiên làm tiêu chí để so sánh độ bền, thì gỗ công nghiệp có độ bền không bằng, độ bền của gỗ công nghiệp chỉ tương đương 15-20 năm.
  • Gỗ công nghiệp nếu không được sơn cẩn thận, đảm bảo kỹ thuật thì khả năng thấm hút nước gây biến dạng sản phẩm sẽ rất cao, do đó trong quá trình sử dụng nên hạn chế tiếp xúc với nước.
  • Khi có vật nặng đè lên thì gỗ công nghiệp dễ bị biến dạng, sản phẩm dễ bị cong vênh, co ngót.

2. Gỗ tự nhiên

Gỗ tự nhiên là loại gỗ được khai thác từ các cây trồng lâu năm, tùy vào từng đặc tính của các giống cây mà chất lượng gỗ sẽ có sự khác biệt. Gỗ tự nhiên luôn được đánh giá cao bởi chất lượng tốt, độ bền tuổi thọ cao, tính thẩm mỹ đẹp mắt.

Gỗ tự nhiên có màu vân gỗ đẹp mắt, dễ thích ứng với nhiều không gian nội thất, có thể chế tác ra nhiều món đồ nội thất khác nhau như giường, bàn, ghế,…

gỗ tự nhiên

Thân gỗ tự nhiên được ứng dụng nhiều trong thiết kế nội thất

2.1. Ưu điểm của gỗ tự nhiên

  • Gỗ tự nhiên có độ bền cao, tuổi thọ trung bình của gỗ tự nhiên có thể lên đến hàng chục thậm chí hàng trăm năm nếu được xử lý kỹ thuật tốt.
  • Gỗ tự nhiên có vẻ đẹp bền lâu, tính thẩm mỹ luôn như mới khi chỉ cần sơn bóng hoặc đánh vecni. Những đường vân gỗ luôn đem đến cảm giác hiện đại và thời thượng, không gian nội thất luôn sang trọng và ấm cúng, người dùng không phải lo đến sự lỗi mốt như các vật liệu khác.
  • Gỗ tự nhiên không bị ảnh hưởng bởi nước, vì đa phần các loại gỗ tự nhiên sau khi được xử lý kỹ càng thì sẽ không bị ảnh hưởng vì nước quá nhiều.
  • Độ chắc chắn của gỗ tự nhiên cũng được kiểm định rất nhiều, bạn sẽ không phải lo lắng khi để vật nặng lên, hoặc va chạm mạnh.
  • Gỗ tự nhiên dễ tạo hình, ưu điểm hơn hẳn gỗ nhân tạo. Người nghệ nhân có thể điêu khắc mọi hình thù đẹp mắt lên các sản phẩm làm từ gỗ tự nhiên.

2.2. Nhược điểm của gỗ tự nhiên

  • Giá thành cao là nhược điểm đầu tiên cần kể đến khi nhắc đến gỗ tự nhiên, bởi gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm, mất nhiều năm để trồng và chăm sóc mới có thể khai thác sử dụng. Gỗ tự nhiên nguyên khối gỗ, nên việc xử lý cắt xẻ, gia công mất nhiều thời gian và công đoạn; đẩy chi phí, giá thành sản phẩm cao hơn các vật liệu khác.
  • Gỗ tự nhiên dễ bị cong vênh, co ngót, nếu xử lý không đúng kỹ thuật thì sản phẩm sau một thời gian sử dụng dễ bị cong vênh, gây mất tính thẩm mỹ và ảnh hưởng đến tuổi thọ chất lượng.

So sánh gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp

Dựa trên những ưu điểm và nhược điểm của gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp, sự phân biệt gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp được thể hiện qua nhiều tiêu chí.

so sánh gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp

So sánh gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp thì gỗ nào bền hơn

Xét về tính thẩm mỹ:

  • Gỗ tự nhiên: Đường vân của gỗ công tự nhiên sắc nét, ấm áp, gần gũi và mang đến sự sang trọng cho không gian.
  • Gỗ công nghiệp: Dù mô phỏng gỗ tự nhiên với đường vân, màu sắc nhưng về cơ bản nhìn vẫn không được thật mắt.

Xét về mẫu mã:

  • Gỗ tự nhiên: Vân gỗ đẹp, tính thẩm mỹ cao nhưng ít mẫu mã về đường vân và màu sắc
  • Gỗ công nghiệp: Nhiều mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc và vân gỗ nên cực kỳ đa dạng. So với gỗ tự nhiên, màu sắc và kiểu vân của nhựa giả gỗ đa dạng hơn rất nhiều.

Xét về tuổi thọ:

  • Gỗ tự nhiên được đánh giá là bền hơn gỗ công nghiệp, đa số các sản phẩm từ gỗ tự nhiên đều có tuổi thọ cao hơn hàng chục năm so với gỗ công nghiệp nếu có phương án xử lý ban đầu tốt. Gỗ tự nhiên rất bền với nước và ít bị hư hại khi ngâm nước, khác hoàn toàn với gỗ công nghiệp là phải hạn chế tiếp xúc với nước và bảo quản kỹ hơn. 
  •  Tuy nhiên gỗ công nghiệp có những loại vật liệu cao cấp chịu nước. Ví như nhựa giả gỗ nên sẽ không có hiện tượng cong vênh hay mối mọt, co ngót. Vì thế phù hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam. Với những khu vực ẩm ướt như bếp, nhà vệ sinh thì những vật liệu công nghiệp chống ẩm, chịu nước thường xuyên được sử dụng.

Xét về thời gian gia công sản xuất:

  • Thời gian gia công của gỗ tự nhiên khá lâu và mất nhiều thời gian, sử dụng nhiều công cụ thiết bị, máy móc; trải qua nhiều công đoạn như tẩm, sấy, đục đẽo và bào mòn mới có thành phẩm. Do không uốn cong được nên đa phần gỗ tự nhiên chỉ phù hợp để sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ và các loại nội thất nguyên khối như bàn ghế, giường, tủ….
  • Gỗ công nghiệp có thể sử dụng để làm mọi loại nội thất, ứng dụng đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Chẳng hạn ngoài việc đóng tủ, ốp bề mặt nội thất thì còn sử dụng được để lát sàn nhà, sàn cầu thang, sử dụng phù hợp cả với ngoại thất vì ít chịu ảnh hưởng bởi thời tiết. Nhựa giả gỗ cũng dễ dàng uốn cong nên phù hợp với nhiều bề mặt và địa hình hơn gỗ tự nhiên.

Xét về giá cả:

  • Về giá cả thì gỗ tự nhiên có giá cao hơn gần gấp đôi gỗ công nghiệp. Gỗ tự nhiên có chi phí cao nên chỉ đáp ứng nhu cầu của gia đình có điều kiện tài chính.
  • Gỗ công nghiệp do chi phí sản xuất thấp nên giá thành rẻ hơn nhiều so với gỗ tự nhiên. Gỗ công nghiệp cả về giá thành và tính thẩm mỹ đều đáp ứng được nhu cầu của đại đa số các gia đình với các mức tài chính khác nhau.

Các loại gỗ công nghiệp và gỗ tự nhiên đang được sử dụng

Một trong những vật liệu nội thất được sử dụng nhiều nhất chính là gỗ. Gỗ chiếm đến hơn 50% phối cảnh không gian chính, việc lựa chọn vật liệu gỗ như thế nào luôn được các gia đình quan tâm. Nên sử dụng gỗ tự nhiên hay gỗ công nghiệp? Gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp lựa chọn gỗ nào là phụ thuộc vào sở thích và chi phí đầu tư của mỗi gia đình.

1. Các loại gỗ công nghiệp thường dùng trong nội thất

Nội thất gỗ công nghiệp hiện nay trên thị trường thường được chia thành 2 phần cơ bản là cốt gỗ công nghiệp và lớp bề mặt.

1.1. Cốt gỗ công nghiệp thông dụng

Cốt gỗ MFC
cốt gỗ MFC

Cốt gỗ MFC

Cấu tạo:

MFC (cốt gỗ ván dăm) là cốt gỗ được tạo thành từ các cành cây, nhánh cây hoặc thân cây gỗ rừng trồng như bạch đàn, keo, cao su,… có độ bền cơ lý cao, kích thước bề mặt rộng, phong phú về chủng loại. Những nguyên liệu này sẽ được đưa vào máy nghiền nát thành dăm và trộn với keo đặc chủng để ép ra thành các tấm ván có độ dày khác nhau như 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm.

Phân loại và kích thước tấm ván MFC:

Cốt gỗ ván dăm có hai loại cốt chính được sử dụng phổ biến là cốt trắng và cốt xanh chịu ẩm. Cốt ván dăm có đặc điểm là không mịn, nhìn bằng mắt thường có thể nhận thấy các dăm gỗ trên tấm ván. Kích thước tấm ván theo quy chuẩn là 1220mmx2440mm

Ưu điểm và nhược điểm của MFC:

Ưu điểm:

  • Chống cong vênh, bong tróc và ngăn mối mọt tốt.
  • Nội thất từ gỗ MFC có tuổi thọ từ 10 – 15 năm, ít thay đổi chất lượng theo thời gian.
  • Khả năng chống ẩm tốt, phù hợp khí hậu nóng ẩm mưa nhiều của nước ta.
  • Khả năng cách âm, cách nhiệt tốt.
  • Bề mặt Melamine có bảng màu đa dạng với rất nhiều màu sắc khác nhau.
  • Dễ vệ sinh sạch sẽ do bề mặt Melamine nhẵn phẳng, trơn.
  • Ứng dụng đa dạng trong thiết kế nội thất, thi công công trình.
  • Thân thiện với môi trường đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng.
  • Giá cả gỗ MFC rất hợp lý.

Nhược điểm:

  • Khả năng chịu nước thấp, có khả năng bị bung và hở ván nếu tiếp xúc với nước lâu ngày.
  • Bề mặt không chân thật bằng gỗ tự nhiên.
  • Khả năng chịu mài mòn không tốt bằng các loại chất liệu khác.
  • Hạn chế về độ dày.
Cốt gỗ MDF
cốt gỗ MDF

Cốt gỗ MDF

Cấu tạo:

Cốt gỗ MDF là cốt gỗ được tạo thành từ các cành cây, nhánh cây sau đó được đưa vào máy nghiền bột và trộn với keo đặc chủng, được ép dưới áp suất cao tạo ra các tấm ván với độ dày khác nhau như 3mm, 6mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm.

Ván MDF mịn hơn ván dăm MFC, bằng mắt thường có thể quan sát thấy sự nhẵn nhụi, bằng phẳng của bề mặt cốt gỗ. 

Phân loại và kích thước ván MDF:

Có 2 loại gỗ MDF phổ biến đó là gỗ ván MDF thường và ván MDF chống ẩm cốt xanh. 2 loại cốt gỗ này đều được ứng dụng sản xuất nội thất nhà ở, văn phòng. Tuy nhiên đồ nội thất nhà bếp, cửa nhà tắm thì thường sử dụng loại cốt gỗ MDF chống ẩm lõi xanh. Mỗi tấm ván có kích thước 1220mmx2440mm.

Ưu điểm và nhược điểm của gỗ MDF:

Ưu điểm:

  • MDF có độ bám sơn, vecni cao thường được sử dụng cho những sản phẩm nội thất cần nhiều màu sắc như phòng trẻ em, showroom…
  • MDF có thể sơn nhiều màu, tạo sự đa dạng về màu sắc.
  • MDF có thể tạo dáng (cong) đáp ứng các sản phẩm cầu kỳ, uyển chuyển.
  • MDF rất dễ gia công.
  • Cách âm, cách nhiệt tốt, không bị cong vênh, co ngót.
  • Giá ván MDF thấp hơn ván dán hay gỗ tự nhiên.
  • Ván MDF có cấu tạo rất đồng nhất nên khi cắt, cạnh cắt không bị sứt mẻ.
  • Bề mặt ván MDF phẳng và nhẵn nên có thể dễ dàng được sơn hoặc ép các bề mặt trang trí khác như Melamine hay Laminate.
  • Sản lượng khá ổn định và thời gian gia công nhanh nên gỗ MDF thích hợp với việc sản xuất hàng loạt các sản phẩm giống nhau, giúp tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm.
  • Bề mặt MDF rộng hơn nhiều so với gỗ tự nhiên nên tiện dụng cho việc thiết kế và sản xuất các sản phẩm có kích thước lớn mà không phải chắp nối. 

Nhược điểm:

  • Gỗ công nghiệp MDF thông thường có khả năng chịu nước kém. Tuy nhiên, nhược điểm này có thể được cải thiện bằng cách sử dụng ván MDF chống ẩm thay thế.
  • Ván MDF có độ cứng thấp nên khá dễ bị mẻ cạnh.
  • Ván MDF có hạn chế về độ dày nên khi cần sản xuất những sản phẩm có độ dày lớn hơn thì thường phải ghép nhiều tấm ván lại với nhau.
  • Không trạm trổ được các họa tiết lên bề mặt MDF như gỗ tự nhiên mà chỉ có thể tạo màu sắc và hoa văn bằng cách ép các bề mặt trang trí lên trên.
  • Ván MDF chất lượng thấp có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người sản xuất hay người sử dụng do trong ván có thành phần Formaldehyde.
Cốt gỗ HDF
Cốt HDF

Cốt gỗ HDF

Cấu tạo:

Nguyên liệu bột gỗ HDF được lấy từ gỗ tự nhiên rừng trồng nguyên khối, luộc và sấy khô trong môi trường nhiệt độ cao, từ 1000 – 2000 độ C. Bột gỗ được xử lý kết hợp với các chất phụ gia làm tăng độ cứng của gỗ, chống mối mọt, sau đó được ép dưới áp suất cao (850-870 kg/cm2) và được định hình thành tấm gỗ HDF có độ dày từ 6mm – 24mm tùy theo yêu cầu.

Phân loại và kích thước tấm ván HDF:

Cốt ván HDF có hai loại phổ biến đó là ván HDF lõi trắng và HDF lõi xanh. HDF có khả năng cách âm khá tốt và khả năng cách nhiệt cao nên thường sử dụng cho phòng học, phòng ngủ, bếp… Kích thước tấm ván tiêu chuẩn của HDF là 2.000mmx2.400mm.

Ưu điểm và nhược điểm của HDF:

Ưu điểm:

  • Bên trong ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mọt, mối nên đã khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.
  • HDF có khoảng 40 màu sơn thuận tiện cho việc lựa chọn, đồng thời dễ dàng chuyển đổi màu sơn theo nhu cầu thẩm mỹ.
  • Do kết cấu bên trong có mật độ cao hơn các loại ván ép thường nên gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn gỗ MDF.
  • Độ cứng cao.
  • Bề mặt nhẵn bóng và thống nhất.

Nhược điểm:

  • Khó thi công bằng cách tạo hình, uốn tròn hay thi công ở dạng panel bởi tính chất của loại gỗ này ở dạng phẳng, nhẵn mịn, khó gọt dũa mềm mại và tạo hình tỉ mỉ như mong muốn. 
  • Dễ nhầm lẫn loại gỗ HDF với một số loại gỗ công nghiệp khác bởi chúng có bề ngoài khó phân biệt bằng mắt thường, màu sắc cũng không cố định mà tương đối đa dạng.
  • So với các loại gỗ tự nhiên quý hiếm khác thì tất nhiên giá thành của HDF được đánh giá là phải chăng và kinh tế hơn, tuy nhiên so với một số dòng gỗ công nghiệp khác cao hơn.
Cốt gỗ Plywood

Cấu tạo:

Cốt polywood

Cốt gỗ Polywood

Cốt gỗ Plywood thường gọi là gỗ ván ép hay lõi ván ép. Chúng ta có thể hiểu gỗ ván ép được tạo ra từ nhiều lớp ván mỏng, có kích thước xếp chồng lên nhau, theo hướng vân gỗ của mỗi lớp. Các lớp gỗ này được liên kết với nhau bằng keo Phenol hay loại keo Formaldehyde. Tiếp đó được ép bằng máy ép thủy lực cho ra đời sản phẩm cốt gỗ Plywood hoàn hảo.

Phân loại và kích thước tấm ván Polywood:

Gỗ plywood có các loại ván như:

  • Poplar plywood – ván ép từ gỗ bạch dương
  • Walnut plywood – ván ép từ gỗ óc chó
  • White OAK plywood – ván ép từ gỗ sồi trắng
  • ASH plywood – ván ép từ gỗ tần bì
  • Các loại plywood khác – gỗ thông, gỗ xoan đào,…

Khổ gỗ dán thông dụng có kích thước 1220mmx2440mm, 1160mmx2440mm, 1000mmx2000mm. Độ dày ván dán thông dụng: 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 15, 18, 20, 25 (mm). Các lớp của một tấm ván dán luôn luôn là số lẻ (3, 5, 7, 9…) để cho tấm ván có một lớp lõi ở giữa, nhằm tạo ra hướng vân giống nhau ở hai lớp phía ngoài lớp lõi. Từ đó, các lớp gỗ này kiềm chế lẫn nhau không bị cong vênh hoặc nứt gãy.

Ưu điểm và nhược điểm của tấm ván ép Plywood:

Ưu điểm:

  • Là sản phẩm thân thiện với hệ sinh thái rừng. Sử dụng những loại gỗ trồng ngắn hạn, không gây ảnh hưởng tới rừng nguyên sinh, phá hoại môi trường.
  • Kết cấu các lớp gỗ so le giúp sàn không bị cong vênh, co ngót khi nhiệt độ môi trường thay đổi. Có thể thích hợp với nhiều khu vực địa lý có khí hậu khắc nghiệt.
  • Có thể thay đổi bề mặt theo ý thích vì Plywood là loại sàn có bề mặt nhẵn dễ bám dính. Bạn có thể lựa chọn đa dạng giữa các loại sàn bề mặt Veneer, sàn Laminate, sàn Melamine.
  • Giá thành rẻ hơn nhiều so với các loại sàn gỗ công nghiệp, giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí.

Nhược điểm:

Tuy nhiên, loại ván sàn này cũng còn nhiều nhược điểm chưa đáp ứng được so với các loại sàn công nghiệp cao cấp:

  • Được dán ép các lớp gỗ mỏng lại với nhau nên độ bền, chịu lực không cao. Sàn dễ bị biến dạng nếu kê đồ nặng hay đi giày dép có đế nhọn lên bề mặt.
  • Gỗ Plywood chịu nước không cao, sàn ngấm nước dễ bị bong tróc lớp cốt gỗ, gây phồng rộp, mục rữa nếu để lâu ngày.
  • Khả năng chống cháy kém, vật liệu dễ bắt lửa.

1.2. Các loại bề mặt phủ cốt gỗ công nghiệp

Bề mặt Melamine
bề mặt melamin

Cấu tạo bề mặt phủ melamin

Là bề mặt nhựa tổng hợp, Melamine có độ dày rất mỏng ước chừng 0.4 – 1 zem (1zem= 0,1mm), được phủ lên cốt gỗ, thông thường là cốt gỗ Ván dăm (Okal) hoặc Ván mịn (MDF). Sau khi hoàn thiện các tấm gỗ Melamine có độ dày thông thường là 18mm và 25mm. 

Bề mặt Laminate
Bề mặt laminate

Cấu tạo bề mặt laminate

Bề mặt laminate là bề mặt nhựa tổng hợp, có độ dày nhiều hơn Melamine rất nhiều, độ dày của laminate là 0.5-1mm tùy từng loại. Laminate chủ yếu được phủ lên các cốt gỗ ván dán, ván mịn (MDF). Ngoài ra Laminate còn có thể dán vào gỗ uốn cong theo công nghệ postforming, ứng dụng cho làm các loại mặt bàn, mặt ghế, tủ, hộc. Ngoài phần làm các hệ mặt bàn, tủ như trên laminate còn được sử dụng vào làm các hệ tủ bếp, ốp tường gia đình, phòng họp, phòng hội trường…

Bề mặt phủ Veneer

Bề mặt phủ Veneer

Bề mặt phủ veneer dày 0.5mm dán lên cốt gỗ, thông thường là cốt gỗ MDF, cốt gỗ ván dăm, ván dán hoặc Finger. Sau khi dán xong lớp veneer lạng lên các đội thợ sẽ tiến hành xẻ gỗ và sơn phủ PU để làm ra các vật liệu như giường, tủ, bàn, ốp vách, vách ngăn…

Bề mặt phủ Acrylic

Bề mặt Acrylic

Acrylic là tên gọi của một loại vật liệu bề mặt với đặc trưng về độ sáng bóng và hiện đại. Acrylic (nhựa trong suốt), còn gọi là Acrylic glass (kính thủy tinh), tại Việt Nam, Acrylic phổ biến với tên gọi là Mica.

Acrylic là một loại nhựa có nguồn gốc từ tinh chế dầu mỏ, có thể là trong suốt hoặc có màu sắc với nhiều sự lựa chọn khác nhau. Với ưu thế về độ bền, bề mặt bóng mịn và hiện đại, Acrylic đang được ưa chuộng trong lĩnh vực nội thất.

Những loại gỗ công nghiệp trên ngày càng phổ biến và được kiến trúc sư tin dùng trong thiết kế thi công nội thất, bởi mang đến nhiều sự lựa chọn linh hoạt cho các không gian, với mức chi phí đầu tư vừa phải.

2. Các loại gỗ tự nhiên thông dụng dùng trong nội thất

Gỗ Nghiến

Gỗ nghiến

Gỗ Nghiến

Gỗ Nghiến là loài thực vật có hoa, vân gỗ nghiến rất đẹp và đặc biệt. Ưu điểm của gỗ Nghiến có thể kể đến như rất cứng, bền và không chịu ảnh hưởng của mối mọt. Ngoài ra, gỗ Nghiến còn có lõi màu nâu sẫm đồng đều,  bào sâu thân gỗ sẽ được những hoa văn tinh vi. Nhược điểm của loại gỗ này là khả năng chịu lực không cao nên chỉ được sử dụng để làm nội thất phòng thờ….

Gỗ lim

gỗ lim

Gỗ Lim

Gỗ lim là một trong những loại gỗ quý hiếm của Việt Nam và có giá thành rất cao. Ưu điểm của loại gỗ này là cứng và chắc chắn, có khả năng chịu lực tốt, không bị cong vênh, mối mọt do thời gian. Loại gỗ lim này cũng có một số nhược điểm như có mùi hắc, nếu chẳng may hít phải bụi sẽ có cảm giác khó chịu. 

Gỗ Hương

Gỗ hương

Gỗ Hương là thân cây gỗ lớn có đường kính khoảng 1m. Không chỉ có đặc tính rắn chắc, gỗ Hương còn là loại gỗ rất quý, có mùi thơm đặc trưng rất dễ chịu. Vân gỗ cũng được nhận xét là rất đẹp và có chiều sâu. Thớ gỗ Hương có màu nâu đồng bắt mắt. Gỗ Hương thường được dùng để chế tạo ra các món đồ như sofa, giường ngủ và các loại kệ. Loại gỗ này có một nhược điểm duy nhất đó là giá thành quá cao, chỉ những nhà có điều kiện kinh tế rất tốt mới có thể sở hữu. 

Gỗ óc chó

Gỗ óc chó

Gỗ óc chó

Cây gỗ óc chó thuộc nhóm cây lấy gỗ, thân cây to và có tán lá rộng. Cây óc chó có chiều dài từ 10m – 40m. Thân cây có đường kính từ 60cm – 90cm. Đặc điểm nhận dạng gỗ cây óc chó đó là lõi có màu chocolate, độ đậm của màu gỗ giảm dần từ tâm ra ngoài. Càng về phía vỏ thì màu của lát gỗ chuyển từ màu nâu đậm sang nâu nhạt. Lớp dát gỗ ngoài cũng có màu kem rất đẹp. Gỗ cây óc chó được đánh giá là có độ bền cao, có khả năng chịu tác dụng lực tốt. Bởi vì cây có khả năng sống trong vùng lạnh, thời tiết khắc nghiệt nên gỗ rất cứng và ổn định. 

Gỗ Sồi

Gỗ sồi

Gỗ Sồi

Gỗ Sồi hay còn được biết đến với tên Oak (theo tiếng anh) là dòng gỗ được nhập khẩu từ những quốc gia lớn như Mỹ và 1 số nước khu vực Châu Âu.  Gỗ Sồi là loại gỗ chiếm diện tích phần lớn trong các rừng phương Tây. Tính chất gỗ cứng, phát triển được ở những vùng có khí hậu ôn đới. Tâm sồi Gỗ có thể chống sâu, mối mọt cực kỳ tốt, hoàn toàn không hề thấm chất bảo quản. Kết cấu gỗ chắc chắn, mềm, khối lượng không quá nặng. Đường vân gỗ sồi tương đối đều, nhìn khá đẹp mắt, có độ bóng, giúp các sản phẩm làm từ gỗ này thêm bóng, đẹp hơn.

Từ bài so sánh gỗ công nghiệp và gỗ tự nhiên trên đây, cả hai loại đều có những ưu điểm và thế mạnh riêng. Gỗ công nghiệp có nhiều mẫu mã, dễ thi công lắp đặt, giá thành vừa phải, linh hoạt cho nhiều không gian nội thất. Gỗ tự nhiên là loại gỗ cao cấp, có giá trị kinh tế lớn, tính thẩm mỹ cao, giá thành và chi phí sản xuất đắt.

Do sự khan hiếm về gỗ tự nhiên cùng với chính sách bảo vệ môi trường, hiện nay gỗ công nghiệp đang được sử dụng nhiều để thay thế dần cho gỗ tự nhiên. Xét về mặt tổng thể thì gỗ công nghiệp không hề thua kém gỗ tự nhiên cả về giá trị tuổi thọ, tính thẩm mỹ với mức chi phí đầu tư rẻ hơn rất nhiều.


Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *